Thứ Ba, 7 tháng 8, 2018

phân biệt đá trong xây dựng- 0903520160


PHÂN BIỆT CÁC LOẠI ĐÁTRONG XÂY DỰNG VÀ HOÀN THIỆN NỘI THẤT
A) Các loại đá chính trong thiết kế xây dựng:
Đá tự nhiên
  1- Đá cẩm thạch, đá marble (đá biến chất)
  2- Đá hoa cương, đá granite (đá magma)
  3- Đá trầm tích (đá vôi-travertine)
Đá nhân tạo (ngày càng được ưa chuộng hơn bởi có nhiều đặc tính nổi trội hơn đá tự nhiên và sự bảo vệ tài nguyên thiên nhiên của chúng)
  4- Đá xuyên sáng onyx
  5- Đá marble phức hợp
  6- Đá nhựa nhân tạo- solid surface
  7- Đá xi măng, đá granite nhân tạo
1 - Đá cẩm thạch, marble (đá biến chất)
Cấu tạo:
- Là loại đá được hình thành do chịu ảnh hưởng của nhiệt lưu hoạt động magma và sự vận động kết cấu bên trong vỏ trái đất, dưới nhiệt độ và áp lực làm thay đổi thành phần và kết cấu của nham thạch.
Đặc điểm:
- Đá có nhiều màu sắc khác nhau bao gồm: màu trắng, trắng xám, màu đen, màu xám, xám xanh, màu xanh lục, màu đỏ, màu vàng,
- Bề mặt ngoài đá có nhiều hoa văn đẹp thẩm mỹ như đường, điểm, gợn sóng...
Ứng dụng:
- Ứng dụng của đá thì vô cùng phong phú đa dạng, đá sử dụng được vào cả thiết kế nội và ngoại thất tất cả các hạng mục công trình như ốp tường, cầu thang, cột, bar, bàn cafe, bếp, nhà tắm, mặt tiền nhà... 
2 - Đá hoa cương, đá granite (đá magma)
Cấu tạo:
- Là loại đá nằm trong vỏ trái đất hoặc phun ra bề mặt trái đất rồi ngưng tụ thành do quá trình biến chất tiếp xúc nhiệt hay sừng hóa. Granite hầu hết có cấu tạo khối, cứng và xù xì hướng tròn cạnh khi bị phong hóa.
- Số lượng loại đá này có nhiều nhất ở đá hoa cương, đá bazan, đá núi lửa, đá tuff.
Đặc tính:
- Granite có màu hồng đến xám tối hoặc thậm chí màu đen, tùy thuộc vào thành phần hóa học và khoáng vật cấu tạo nên đá.
- Đá hoa cương là đá magma tính acid phân bố rộng nhất.
- Bề mặt hạt thô đạt mức đá kết tinh.
- Tỷ trọng riêng trung bình là 2.75 g/cm3 độ nhớt ở nhiệt độ và áp suất tiêu chuẩn là ~4.5 • 1019 Pa•s
- Đá hoa cương gồm 3 loại: đá hoa cương hạt mịn, đá hoa cương hạt trong bình, đá hoa cương hạt thô.
Ứng dụng:
Đá được sử dụng rộng rãi làm đá xây dựng, ốp tường, sàn nhà nội ngoại thất, các khu tiểu cảnh trang trí, Bề mặt tủ bếp, quầy bar, cầu thang.
3 - Đá trầm tích (đá vôi-travertine)
Cấu tạo:
- Đá có cấu tạo chủ yếu là khoáng chất canxit
- Đá trầm tích là một trong ba nhóm đá chính (cùng với đá magma và đá biến chất) cấu tạo nên vỏ trái đất và chiếm 75% bề mặt trái đất.
- Là loại đá lộ ra trên mặt đất, một loại đá biến chất từ đá vôi, kết cấu chủ yếu: kết cấu lớp vân, chứa động-thực vật hóa thạch.
Đặc điểm:
- Đá có màu sắc từ trắng đến màu tro, xanh nhạt, vàng và cả màu hồng sẫm, màu đen do bị lẫn nhiều tạp chất trong đất như đất sét, bùn và cát, bitum...
- Đá vôi có khối lượng thể tích 2600 ÷ 2800 kg/m3,
- Cường độ chịu nén 1700 ÷ 2600 kg/cm2
- Độ hút nước thấp 0,2 ÷ 0,5%.
- Đá vôi nhiều silic có cường độ cao hơn, nhưng giòn và cứng.

- Đá vôi chứa nhiều sét (lớn hơn 3%) thì độ bền nước kém.
- Đá vôi không rắn bằng đá granite, nhưng phổ biến hơn, khai thác và gia công dễ dàng hơn, nên được dùng rộng rãi hơn.
Ứng dụng:
- Trong xây dựng:
  + Đá vôi thường được dùng làm cốt liệu cho bê tông, dùng rải mặt đường ô tô, đường xe lửa, và dùng trong các công trình thuỷ lợi;
  + Để chế tạo tấm ốp, tấm lát và các cấu kiện kiến trúc, xây dựng;
  + Đá vôi là nguyên liệu để sản xuất vôi và xi măng.
- Trong nghệ thuật: đá vôi được dùng để tạo hình điêu khắc tượng, phù điêu, hòn non bộ trang trí...
4 - Đá xuyên sáng Onyx
Cấu tạo:
- Đá Onyx có thể tự nhiên hoặc nhân tạo.
- Đá Onyx tự nhiên là loại đá thuộc dòng đá thạch anh, kết hợp từ nước và quá trình phân rã của đá vôi, cùng với sự chuyển hóa liên tục trong lòng đất tạo thành một loại đá mới.
- Đá Onyx nhân tạo được con người tạo ra từ nhựa
Đặc điểm:
- Đá có khả năng xuyên sáng đặc biệt khác so với các loại đá thông thường
- Đá Onyx có đặc tính mềm, giòn, dễ vỡ và rạn nứt theo vân.
- Bề mặt trông như sáp, khả năng xuyên sáng và vẻ đẹp sang trọng.
- Đá Onyx có nhiều lớp màu sắc khác nhau.
Ứng dụng:
- Onyx là một loại đá quý trên thế giới và rất hiếm trên thị trường Việt Nam, nên trong xây dựng hiện nay chỉ sử dụng loại đá Onyx nhân tạo.
- Các thành phẩm sử dụng có thể là dạng tấm lớn, dạng kích thước quy cách hoặc dạng hạt như mosaic.

- Onyx phù hợp với các thiết kế theo phong cách cổ điển cũng như hiện đại và được sử dụng nhiều để thiết kế các công trình dịch vụ như khách sạn, resort, nhà hàng cao cấp, để ốp tường, lát sàn, làm mặt bàn ở các sảnh lớn, khu vực quầy bar, khu vực lễ tân, tường backgroud, kết hợp với chiếu đèn sáng trang trí để lộ ra vẻ đẹp của hoa văn đá xuyên sáng này.
5 - Đá marble phức hợp
Cấu tạo:
- Đá marble nhân tạo được hiểu như đá cẩm thạch nhân tạo (Cultured Marble) được sản xuất từ bột đá thiên nhiên và bột tạo màu sắc trộn với polyester resin bão hòa như là chất kết dính theo một tỷ lệ đặc biệt và chính xác tạo ra các sản phẩm đá marble nhân tạo có hình dạng giống y đá granite tự nhiên, thậm chí còn đẹp hơn và đa dạng hơn về các thiết kế.
Đặc điểm:
- Đá có trọng lượng nhẹ hơn nhiều so với đá tự nhiên, vận chuyển dễ dàng, phù hợp cho các thiết kế nhà cao tầng bị hạn chế nhiều về tải trọng.
- Sản phẩm đá marble sau khi phối hợp với các vật liệu khác tạo nên đá marble phức hợp có độ cứng cao hơn gấp 3 lần so đá tự nhiên, chống cong vênh, hạn chế bể vỡ trong quá trình vận chuyển, lắp đặt và sử dụng.
- Đá marble phức hợp do có một lớp chất liệu khác ở đế sản phẩm, cùng với lớp keo kết nối ở giữa, nên giúp cho sản phẩm tránh được tình trạng hoen ố và thay đổi màu( đá tự nhiên có thời gian khoảng nửa năm đến một năm là bị hoen ố)
- Dễ dàng khống chế được sự khác biệt màu sắc: Từ 1 m2 đá tự nhiên nguyên khối sẽ cắt ra được 3 tấm hoặc 4 tấm (tương ứng với 3 hoặc 4 m2) làm bề mặt của đá marble phức hợp. Màu sắc và hoa văn của 3, 4 m2 này giống nhau 100%, đảm bảo cho bề mặt khu vực thi công có màu sắc và hoa văn đồng nhất.
- Cách âm, cách nhiệt tốt.
- Đá marble phức hợp để trong môi trường nóng 100 độ, trong thời gian 120 tiếng vẫn không xuất hiện tình trạng nứt vỡ hoặc đổi màu. Độ hút nước thấp: dưới 0,13%
Ứng dụng:
Đá maber ứng dụng nhiều trong thiết kế nội thất.
- Mặt bàn bếp có chậu rửa đúc liền
- Lavabo rời hoặc liền tủ
- Bồn tắm nằm các loại
- Bồn tắm đứng, vách bao quanh và trần
- Các phần viền quanh bồn tắm, chỉ cạnh vuông hoặc tròn
- Quầy bar
- Các sản phẩm trang trí nội thất khác…
6 - Đá nhựa nhân tạo, Solid Surface
Cấu tạo:
- Là vật liệu hỗn hợp giữa khoáng đá tự nhiên và keo Acrlyic nên nó là vật liệu đặc, không chứa lỗ rỗng, cứng, bền màu, uốn cong được, dễ chế tác, có thể sửa chữa được và làm mới.
Đặc điểm:
- “Đá nhân tạo  - Solid surface” có khả năng chống ố bẩn, chịu nhiệt, chống tia cực tím, không có vết nối, an toàn vệ sinh thực phẩm, có thể thiết kế linh hoạt, bền màu và đa dạng về màu sắc.
Ứng dụng:
- Vật liệu được sử dụng chủ yếu trong thiết kế mặt bếp, bar, bồn rửa, hay quầy lễ tân, mặt bàn, các thiết kế có đường cong khó gia công.
7- Đá xi măng, đá granite nhân tạo
Cấu tạo:
- Đá granite nhân tạo có cấu tạo gồm 70% trường thạch, 30% đất sét có độ bóng láng rất cao.
Đặc điểm:
- Đá được sấy khô ở nhiệt độ 1500 độ C nên hạn chế bị trầy xước so với đá granite tự nhiên. Đá granite được ép từ bột đá tự nhiên nên màu sắc và bông đá rất đều màu, thẩm mỹ có thể nói đẹp và bắt mắt hơn so với các đá granite tự nhiên khác. Loại đá bền theo thời gian cao hơn, tuy nhiên trên thị trường hiện nay còn xuất hiện một loại đá được nhuộm màu giả đá hoa văn, giá thành rất rẻ, không bóng và nhanh bạc màu theo thời gian sử dụng, nhìn bằng mắt rất khó phân biệt, cần lưu ý và xem xét kĩ lưỡng khi chọn lựa vật liệu xây dựng.
Ứng dụng:

- Đá granite được dùng trong xây dựng: ốp tường sàn, trần nội ngoại thất tất các mục công trình. Trong nội thất đá granite dùng làm mặt bàn, ghế, mặt quầy bar.
B) Quy cách chủng loại của tấm đá trong thiết kế:
Quy cách đá
- Chiều dày: 12~15mm, 20mm(chuẩn), 30mm, 40mm
- Tấm trang trí mặt sàn: 300x300; 400x400; 600x600; 800; 1000; 1200
- Tấm trang trí mặt tường: 300x300; 600x600; 400x200; 600x300; 900x600; 1200x900
- Tấm lát cầu thang, bục: (800~1200)x(260~400)
- Tấm ốp chân cầu thang hoặc chân bục: (800~1200)x(120~200)
- Đường gợn sóng mặt sàn: (300~800)x(200~250
Chủng loại của đá tự nhiên trang trí
- Dạng tấm:
  + Tấm quy tắc: dùng để trang trí mặt tường, mặt sàn, mặt trụ, đồ gia dụng
  + Tấm dị hình: dùng làm vật liệu phủ mặt cạnh góc và ghép hoa mặt sàn
- Dạng đường:
  + Gồm đường cong và đường thẳng, dùng để trang trí tay vịn cầu thang, đường chân tường, quầy phục vụ, quầy bar, đồ gia dụng.
- Dạng khối:
  + Dạng quy tắc: dùng để trang trí trụ, biển hiệu, lan can.
  + Dạng dị hình: dùng để trang trí lâm viên, tác phẩm điêu khắc.
Trung tâm giám định và  chứng nhận hợp chuẩn hợp quy Vietcert.
Mọi thông tin thắc mắc vui lòng liên hệ để được tư vấn tốt nhất: Ms. Yến – 0903 520 160

Thứ Hai, 6 tháng 8, 2018

GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 23/2015/TT-BKHCN


GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC, THIẾT BỊ, DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ ĐÃ QUA SỬ DỤNG THEO THÔNG TƯ 23/2015/TT-BKHCN
Chia sẻ
1. Yêu cầu đối với máy móc, thiết bị
1. Thiết bị đã qua sử dụng được nhập khẩu khi đáp ứng các tiêu chí sau:
a) Tuổi thiết bị không vượt quá 10 năm;
b) Được sản xuất theo tiêu chuẩn phù hợp với quy định của Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia (QCVN) hoặc Tiêu chuẩn Quốc gia (TCVN) của Việt Nam hoặc phù hợp với Tiêu chuẩn của các nước G7 về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường.
2. Đối với thiết bị đã qua sử dụng thuộc các dự án đầu tư, bao gồm dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng, thuộc các trường hợp sau:
a) Dự án thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư;
b) Dự án thuộc diện phải thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận đăng ký đầu tư mà không thuộc diện quyết định chủ trương đầu tư.
3. Đối với linh kiện, phụ tùng, bộ phận thay thế đã qua sử dụng: Chỉ được nhập khẩu khi doanh nghiệp sản xuất có nhu cầu sửa chữa, thay thế đối với thiết bị đang được vận hành tại doanh nghiệp. Doanh nghiệp sản xuất có thể tự nhập khẩu hoặc ủy quyền cho doanh nghiệp khác thực hiện việc nhập khẩu.
4. Trong trường hợp cần thiết, tùy thuộc đặc thù của từng ngành, lĩnh vực được phân công quản lý, Bộ trưởng các Bộ, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ ban hành quy định yêu cầu về tuổi thiết bị thấp hơn quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 Thông tư này đối với thiết bị đã qua sử dụng (thấp hơn 10 năm) và thông báo cho Bộ Khoa học và Công nghệ biết để thống nhất quản lý.
(Nguồn: Thông tư số Số: 23/2015/TT-BKHCN quy định việc nhập khẩu máy móc, thiết bị, dây chuyền công nghệ đã qua sử dụng)


2. Hồ sơ, thủ tục nhập khẩu và giám định thiết bị đã qua sử dụng:
* Bước 1: Làm bộ hồ sơ gửi tổ chức có năng lực giám định được cấp phép (Trung Tâm VietCert)
- Hồ sơ bao gồm: Hợp đồng mua bán/Biên bản thỏa thuận….; Invoice; Packing list; Vận đơn; Giấy yêu cầu giám định; Catalogue; Chứng nhận C/Q – C/O
==> Tổ chức giám định (Trungtâm VietCert) sẽ tiếp nhận và cấp số cho Giấy yêu cầu giám định.
* Bước 2: Mở tờ khai và làm thủ tục xin đưa hàng về bảo quản.
- Khai báo như bình thường.
- Cần thể hiện số của Giấy yêu cầu giám định đã được cấp trên tờ khai.
- Doanh nghiệp xin đưa hàng về bảo quản cần làm và xuất trình:
+ Công văn theo mẫu 09/BQHH/GSQL Phụ lục V, TT 38/2015/TT-BTC;
+ Bộ hồ sơ theo Luật Hải quan;
+ Bản chính Giấy yêu cầu giám định đã được tổ chức giám định (Trung tâm VietCert) xác nhận và cấp số.
- Sau khi được Lãnh đạo Chi cục Hải quan phê duyệt, cho phép đưa hàng về bảo quản, doanh nghiệp tiến hành các thủ tục lấy hàng từ cửa khẩu về bảo quản tại nhà máy. Nếu tờ khai luồng đỏ thì phải mang hàng về cơ quan Hải quan kiểm hóa rồi mới mang về nhà máy.
* Bước 3: Giám định thiết bị tại nhà máy:
- Sau khi doanh nghiệp đưa hàng về bảo quản tại nhà máy sẽ thông báo cho tổ chức giám định biết để sắp xếp thời gian đến nhà máy giám định thiết bị.
- Khi giám định, bên giámđịnh sẽ tiến hành kiểm tra, đánh giá tính đồng bộ, tiêu chuẩn an toàn, tiết kiệm năng lượng, bảo vệ môi trường của thiết bị.
- Thời gian thực hiện giám định phụ thuộc vào đặc thù và số lượng thiết bị.
- Sau khi giám định xong, thiết bị sẽ phải bảo quản nguyên trạng tại nhà máy.
* Bước 4: Chờ kết quả giám định và thông quan tờ khai:
- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày đưa hàng hóa về bảo quản, DN phải nộp cho Cơ quan hải quan chứng thư giám định.
Mọi chi tiết xin liên hệ:

Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Mr Ấn - 0905 952 099
Mail: logistics@vietcert.org




Thứ Năm, 2 tháng 8, 2018

CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM DỆT MAY THEO QCVN 01: 2017/BCT


CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM DỆT MAY THEO QCVN 01: 2017/BCT

giám định vải, giám định hàng dệt may, chứng nhận hợp quy vải

1.CĂN CỨ CÔNG BỐ HỢP QUY SẢN PHẨM DỆT MAY
Bắt đầu từ ngày 01/01/2019, các sản phẩm dệt may trước khi đưa ra thị trường phải được công bố hợp quy theo quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT về mức giới hạn hàm lượng Formaldehyt và các Amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm Azo trong sản phẩm dệt may.

2. CÁC LOẠI SẢN PHẨM DỆT MAY PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY
Theo Quy chuẩn QCVN 01:2017/BCT thì các loại sản phẩm dệt may sau phải được chứng nhận hơp quy:
- Nhóm số 01: Sản phẩm dệt may cho trẻ em dưới 36 tháng tuổi; hoặc có chiều dài ≤100 cm đối với bộ liền.
- Nhóm số 02: Sản phẩm dệt may tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.
- Nhóm số 03: Sản phẩm dệt may không tiếp xúc trực tiếp với da: là sản phẩm khi sử dụng có bề mặt sản phẩm không tiếp xúc trực tiếp với da của người sử dụng.

3. HỒ SƠ CÔNG BỐ HỢP QUY:
Các hình thức công bố hợp quy
- Tự công bố hợp quy dựa trên kết quả tự đánh giá của tổ chức, cá nhân (bên thứ nhất)
a) Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 7
b) Việc thử nghiệm phục vụ công bố hợp quy được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm
- Công bố hợp quy dựa trên kết quả chứng nhận/ giám định của tổ chức chứng nhận/ giám định đã được chỉ định (bên thứ ba)
a) Phương thức đánh giá phục vụ công bố hợp quy là phương thức 5 hoặc phương thức 7
b) Việc thử nghiệm phục vụ công bố được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động thử nghiệm

Mọi chi tiết xin liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Mr. Ấn - 0905 952 099


CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY- 0903520160


CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY

Các sản phẩm như giấy tissue, giấy vệ sinh, khăn giấy…là những vật dụng thiết yếu, quan trọng đối với con người. Tuy nhiên,chất lượng của những sản phẩm này đến nay chưa thật sự được đảm bảo.
Để kiểm soát chất lượng của các sản phẩm trên và bảo vệ sức khỏe của người tiêu dùng, Thông tư 36/2015/TT-BCT về Quy chuẩn Kỹ thuật Quốc gia đối với sản phẩm Khăn giấy và Giấy vệ sinh được ban hành vào tháng 10 năm 2015, có hiệu lực từ 01/01/2017 và dự kiến các doanh nghiệp buộc phải có chứng nhận hợp quy giấy từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.
📣📣📣CHỨNG NHẬN HỢP QUY LÀ GÌ?
Chứng nhận hợp quy là hoạt động đánh giá, kiểm nghiệm về thành phần, chất lượng sản phẩm dựa theo những quy chuẩn cho sẵn trong các văn bản, thông tư của pháp luật.
Tất cả những doanh nghiệp kinh doanh các mặt hàng nằm trong danh mục quy chuẩn của nhà nước đều phải có giấy chứng nhận hợp quy
📣📣📣THÔNG TƯ 36/2015/TT-BCT:
Thông tư 36/2015/TT-BCT được Bộ Công thương ban hành vào ngày 28/10/2015 quy định rất cặn kẽ về các quy chuẩn chung với mặt hàng khăn giấy và giấy vệ sinh.
Theo đó, sản phẩm trước khi nhận được chứng nhận hợp quy giấy phải trải qua đánh giá, kiểm nghiệm vô cùng khắt khe bởi những máy móc hiện đại nhất, những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực để đảm bảo sức khỏe người tiêu dùng.
📣📣📣ĐỐI TƯỢNG PHẢI CHỨNG NHẬN HỢP QUY KHĂN GIẤY, GIẤY VỆ SINH:
- Các tổ chức, cá nhận sản xuất, gia công các loại khăn giấy, giấy vệ sinh tại Việt Nam; nhập khẩu khăn giấy và giấy vệ sinh.
- Các tổ chức, cá nhân, nhập khẩu, buôn bán sản phẩm giấy vệ sinh, khăn giấy tại Việt Nam và và tổ chức, cá nhân khác có liên quan.
☎️☎️ HẪY ĐẾN VỚI VIETCERT VÌ:
- Chúng tôi là một trong những đơn vị được chỉ định hợp pháp về cấp Chứng nhận hợp quy giấy theo QCVN 09:2015/BTC – ban hành cùng thông tư 36/2015/TT – BCT.
- Chúng tôi có văn phòng khắp cả nước từ Cần Thơ, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng
- Chúng tối có đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, chỉ dẫn tận tình, chu đáo
- Giá cả phải chăng, hợp lý, cạnh tranh.
☎️☎️ QUÝ KHÁCH HÀNG HÃY GỌI SỐ: 0903 520 160 (Ms. Nguy
ễn Yến) hoặc để lại thông tin để được tư vấn miễn phí!

Thứ Tư, 1 tháng 8, 2018

MIỄN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THEO NGHỊ ĐỊNH MỚI

TRƯỜNG HỢP MIỄN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THEO NGHỊ ĐỊNH MỚI


TRƯỜNG HỢP MIỄN KIỂM TRA NHÀ NƯỚC VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM NHẬP KHẨU THEO NGHỊ ĐỊNH MỚI
------------------------

        Ngày 2 tháng 2 năm 2018 Chính phủ đã kí ban hành nghị định 15/2018/NĐ-CP mới thay thế cho nghị định 38/2018/NĐ-CP hướng dẫn một số điều của luật an toàn thực phẩm.
       Trong chương VI điều 13 của nghị định 15/2018/NĐ-CP có ghi rõ các trường hợp được miễn kiểm tra nhà nước về an toàn thực phẩm đối với nhập khẩu: 


+ Sản phẩm đã được Cấp giấy tiếp nhận đăng ký bản công bố sản phẩm
+ Sản phẩm mang theo người nhập cảnh, gửi trước hoặc sau chuyến đi của người nhập cảnh để phục vụ nhu cầu sinh hoạt hoặc mục đích chuyến đi, biếu quà, quà tặng trong định mức miễn thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế.
+ Sản phẩm nhập khẩu dùng cho cá nhân của đối tượng được hưởng quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao.
+ Sản phẩm quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển, tạm nhập, tái xuất, gửi kho ngoại quan.
+ Sản phẩm là mẫu thử nghiệm hoặc nghiên cứu có số lượng phù hợp với mục đích thử nghiệm hoặc nghiên cứu có xác nhận của tổ chức, cá nhân.
+ Sản phẩm sử dụng để trình bày hội chợ, triển lãm. 
+ Sản phẩm, nguyên liệu sản xuất, nhập khẩu chỉ để dụng sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, hoặc phục vụ cho việc sản xuất nội bộ tổ chức, cá nhân không tiêu thụ tại thị trường trong nước.
+ Sản phẩm tạm nhập khẩu để bán lại tại cửa hàng miễn thuế.
+ Hàng hóa nhập khẩu phục vụ yêu cầu theo chỉ đạo của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ.


Mọi thắc mắc xin vui lòng liên hệ:
VIETCERT - TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY
Ms. Nguyễn Yến- 0903520160