Thứ Hai, 16 tháng 7, 2018

QUY TRÌNH NHẬP KHẨU PHÂN BÓN, NĐ 108:2017/NĐ-CP


Chính phủ vừa ban hành Nghị định số 108/2017/NĐ-CP ngày 20/9/2017 về quản lý phân bón, trong đó có quy định mới việc về xuất khẩu và nhập khẩu phân bón.
Theo đó, phân bón xuất khẩu (XK) phải bảo đảm phù hợp với quy định của nước nhập khẩu, hợp đồng, điều ước quốc tế, thỏa thuận quốc tế thừa nhận lẫn nhau về kết quả đánh giá sự phù hợp với nước, vùng lãnh thổ liên quan.
Đối với nhập khẩu (NK)phân bón, Nghị định quy định, tổ chức, cá nhân có phân bón đã được công nhận lưu hành tại Việt Nam được NK hoặc ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác NK thì không cần giấy phép NK.
Tổ chức, cá nhân NK phân bón chưa được công nhận lưu hành thì phải có Giấy phép NK thuộc một trong các trường hợp sau (Khoản 2 điều 27 Nghị định số 108/2017/NĐ-CP)
a) Phân bón để khảo nghiệm
b) Phân bón chuyên dùng cho sân thể thao, khu vui chơi giải trí;
c) Phân bón chuyên dùng của các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài để phục vụ cho sản xuất trong phạm vi của doanh nghiệp; sử dụng trong các dự án của nước ngoài tại Việt Nam;
d) Phân bón làm quà tặng; làm hàng mẫu;
đ) Phân bón tham gia hội chợ, triển lãm;
e) Phân bón nhập khẩu để sản xuất phân bón xuất khẩu;
g) Phân bón phục vụ nghiên cứu khoa học;
h) Phân bón làm nguyên liệu để sản xuất phân bón( Riêng loại này khi nhập cần Giấy phép nhập khẩu và kiểm tra nhà nước)
Khi NK phân bón, tổ chức và cá nhân ngoài các giấy tờ, tài liệu theo quy định về NK hàng hóa thì phải nộp cho cơ quan Hải quan Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước chất lượng phân bón NK hoặc Giấy phép NK phân bón.
Trường hợp ủy quyền NK thì tổ chức, cá nhân nhận ủy quyền phải xuất trình giấy ủy quyền của tổ chức, cá nhân đứng tên đăng ký cho tổ chức, cá nhân NK tại cơ quan Hải quan.
Để được cấp Giấy phép NK phân bón, tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Hồ sơ, trình tự, thủ tục, thẩm quyền cấp Giấy phép nhập khẩu phân bón được quy định tại điều 28 của Nghị định 108/2017/NĐ-CP
Các bước để tiến hành nhập khẩu một lô  Phân bón
Yêu cầu: -Phân phải có công nhận lưu hành
                -Phân bón có tên trong Danh mục phân bón được phép sản xuất, kinh doanh và sử dụng ở Việt Nam do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành từ ngày 09 tháng 8 năm 2008 đến ngày 27 tháng 11 năm 2013 ( có hiệu lực hết ngày 20/9/2018)
                -Phân bón có hồ sơ khảo nghiệm trước ngày 20/9/2017( có hiệu lực hết ngày 20/9/2018)
Bước 1: Làm giấy Đăng ký kiểm tra nhà nước nộp cho hải quan để tạm mang hàng về kho
Bước 2: Trung tâm VietCert sẽ cử chuyên gia xuống lấy mẫu, thử nghiệm, nếu kết quả đạt, Trung tâm chứng nhận VietCert sẽ ra Giấy thông báo kết quả KTNN, Doanh nghiệp sẽ mang ra nộp hải quan để được thông quan.
Nếu muốn phân bón được lưu thông trên thị trường, ta phải chứng nhận hợp quy cho lô phân bón đó, Ta sẽ đến bước 3
Bước 3: VietCert sẽ dựa vào kết quả để cấp giấy chứng nhận Hợp quy cho Doanh nghiệp, Doanh nghiệp mang giấy chứng nhận Hợp Quy lên sở Nông nghiêp và phát triển nông thôn để công bố hợp quy, Sau khi công bố hợp quy, Doanh nghiệp đã có thể đưa lô phân bón đó ra thị trường để buôn bán.

Chủ Nhật, 15 tháng 7, 2018

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC CŨ THEO THÔNG TƯ 23

QUY TRÌNH GIÁM ĐỊNH MÁY MÓC CŨ TT23

Bước 1: Tiếp nhận hồ sơ lô hàng
·        Hồ sơ nhập khẩu: Contract, Invoice, Packing list, Bill, Tờ khai (nếu có),..
·        Hồ sơ máy: Catalogue sản phẩm, tem nhãn sản phẩm, hình ảnh sản phẩm,…
Bước 2: Xem xét hồ sơ và tiếp nhận đăng ký
Bước 3: Doanh nghiệp dùng đăng ký có xác nhận của tổ chức giám định để tạm thông quan hàng về kho
Bước 4: Tổ chức giám định cử giám định viên xuống giám định tại hiện trường
Bước 5: Ra chứng thư để doanh nghiệp thông quan hàng nếu đạt yêu cầu

THỰC HIỆN GIÁM ĐỊNH
1.     Kiểm tra xem xét số lượng so với đăng ký
2.     Xác định mức chất lượng còn lại của thiết bị
·        Ngoại quan và tính đầy đủ của thiết bị
·        Động lực chính của thiết bị
·        Hệ thống truyền động
·        Hệ thống điều khiển
·        Bộ công tắc
·        Các bộ phận phụ trợ
3.     Xác định năm sản xuất của thiết bị
4.     Xác định các chỉ tiêu về an toàn, tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường của thiết bị

Mọi chi tiết xin liên hệ: Ms Vân Vietcert - 0903 577 089 hoặc 
Email: vietcert.kinhdoanh13@gmail.com

Thứ Sáu, 13 tháng 7, 2018

CHỨNG NHẬN HỢP QUY GIẤY



Căn cứ vào Thông tư số 36/2015/TT-BCT ngày 28/10/ 2015 và Căn cứ vào Quy chuẩn kỹ thuật  QCVN 09:2015/BCT. Bắt buộc đối với những sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh, giấy tissue và giấy tissue dạng cuộn lớn phảichứng nhận hợp quy và công bố hợp quy trước khi lưu hành ra thị trường./

1. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue được sản xuất, gia công tại các cơ sở có điều kiện đảm bảo chất lượng trong sản xuất ổn định được đánh giá, chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 nêu tại Điều 5 của Thông tư số 28/2012/TT-BKHCN ngày 12 tháng 12 năm 2012 của Bộ Khoa học và Công nghệ về việc Quy định về công bố hợp chuẩn, công bố hợp quy và phương thức đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật (sau đây gọi là Thông tư số 28). Các sản phẩm hàng hóa sau khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 cần phải được công bố hợp quy.
Giấy chứng nhận hợp quy theo phương thức 5 có giá trị hiệu lực không quá ba (3) năm kể từ ngày cấp.
2. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue chưa đủ điều kiện để đánh giá theo phương thức 5 theo quy định tại mục 3.1.2 của điều này (bao gồm các sản phẩm nhập khẩu theo lô hàng; các sản phẩm được sản xuất, gia công trong nước chưa được đánh giá theo phương thức 5) phải được chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 nêu tại Điều 5 Thông tư số 28. Các sản phẩm khăn giấy, giấy vệ sinh và giấy tissue sau khi chứng nhận hợp quy theo phương thức 7 phải được công bố hợp quy. Các sản phẩm nhập khẩu theo lô hàng không phải công bố hợp quy.

Phương thức 5: Thử nghiệm mẫu điển hình và đánh giá quá trình sản xuất; giám sát thông qua thử nghiệm mẫu lấy tại nơi sản xuất hoặc trên thị trường kết hợp với đánh giá quá trình sản xuất (được áp dụng đối với sản phẩm sản xuất trong nước)
Phương thức 7: Thử nghiệm, đánh giá lô sản phẩm, hàng hóa (được áp dụng cho từng lô sản phẩm sản xuất, nhập khẩu)

NHỮNG ĐIỀU BẠN CHƯA RÕ, CẦN ĐƯỢC TƯ VẤN HÃY LIÊN HỆ ĐẼN CHÚNG TÔI:
ĐỘI NGŨ CHUYÊN NGHIỆP SẼ TẬN TÌNH HỖ TRỢ BẠN


Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ:
Trung Tâm Giám Định Và Chứng Nhận Hợp Chuẩn Hợp Quy VietCert
Mr Ấn - 0905952099

QUY ĐỊNH VỀ GIẤY ĐĂNG KÝ THUỐC BVTV - CHỨNG NHẬN HỢP QUY THUỐC BVTV


*Gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật
1.Trình tự thực hiện:
- Bước 1: Tổ chức, cá nhân nộp hồ sơ đến Cục Bảo vệ thực vật (trước 03 tháng tính đến ngày Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật hết hạn).
- Bước 2: Tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ trong thời hạn 02 ngày làm việc.
Hồ sơ không hợp lệ thì trả lại và yêu cầu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
- Bước 3: Thẩm định hồ sơ, Gia hạn (cấp) Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (theo mẫu quy định tại Phụ lục V ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT) trong thời hạn 10 ngày làm việc.
+ Hồ sơ chưa đáp ứng được quy định, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ;
+ Trường hợp không Gia hạn (cấp) Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật, Cục Bảo vệ thực vật thông báo cho tổ chức, cá nhân bằng văn bản và nêu rõ lý do.
2.  Cách thức thực hiện: Nộp hồ sơ
- Trực tiếp
- Bưu điện
- Trực tuyến.
3. Thành phần, số lượng hồ sơ:
- Đơn đề nghị gia hạn Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật theo mẫu quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT.
- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật đã được cấp.
Số lượng hồ sơ: 01 bản giấy
4. Thời hạn giải quyết:
12 ngày làm việc không kể thời gian bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.
5. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Tổ chức, cá nhân
6. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Cục Bảo vệ thực vật
7. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
Giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (Có giá trị trong thời hạn 05 năm).
8. Phí, lệ phí:
Theo quy định tại Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 (Mục I, Biểu mức thu phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật).
9. Tên mẫu đơn, mẫu t khai:
Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận đăng ký thuốc bảo vệ thực vật (Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT).
10. Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính: Không
11. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
- Luật Bảo vệ và kiểm dịch thực vật số 41/2013/QH13.
- Thông tư số 21/2015/TT-BNNPTNT ngày 08 tháng 6 năm 2015 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định về Quản lý thuốc bảo vệ thực vật.
- Thông tư số 223/2012/TT-BTC ngày 24/12/2012 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu nộp và quản lý sử dụng phí, lệ phí trong lĩnh vực bảo vệ thực vật.

           *THỦ TỤC NHẬP KHẨU THUỐC BVTV
-       Đăng ký kiểm tra nhà nước
. Trung tâm kiểm định và khảo nghiệm TBVTV phía nam
. Trung tâm kỹ thuật và tiêu chuẩn chất lượng 3
-       Chứng nhận hợp quy
Tại đơn vị được chỉ định như VIETCERT


Cung cấp cho VIETCERT bộ hồ sơ nhập khẩu --> đăng ký hợp quy --> lấy mẫu thử nghiệm --> mẫu đạt cấp chứng nhận hợp quy
* QUYỀN LỢI KHI SỬ DỤNG DỊCH VỤ CỦA VIETCERT
- Chi phí thấp, nhanh, đơn giản;
- Được hỗ trợ và giải đáp tận tình mọi thắc mắc khi cần;
- Được cung cấp miễn phí các văn bản pháp lý, tài liệu kỹ thuật, tiêu chuẩn hàng năm;
- Được quảng bá thông tin doanh nghiệp trên website: vietcert.org
- Hỗ trợ  mọi nơi bạn cần

Liên hệ :
Mobile: 090 595 2099 – Mr.Ấn
Mail : Logistics@vietcert.org

Thứ Năm, 12 tháng 7, 2018

ĐIỀU KIỆN CẦN CỦA ĐƠN VỊ SẢN XUẤT/NHẬP KHẨU PHÂN BÓN(ngocln)

ĐIỀU KIỆN CẦN CỦA ĐƠN VỊ SẢN XUẤT/NHẬP KHẨU PHÂN BÓN


ĐIỀU KIỆN CẦN CỦA ĐƠN VỊ SẢN XUẤT/NHẬP KHẨU PHÂN BÓN

                Các đơn vị sản xuất/ nhập khẩu phân bón phải cần các điều kiện sau:
1.     Sản xuất trong nước:
-         Công bố TCCS, thử nghiệm chất lượng sản phẩm
-         Khảo nghiệm(nếu có)
-         Xin công nhận lưu hành sản phẩm
-         Xin cấp giấy ĐỦ ĐIỀU KIỆN SẢN XUẤT sản xuất trong nước
-         Sản xuất thử, chứng nhận hợp quy
-         Công bố hợp quy
-         Sản xuất
2.     Hàng nhập khẩu:
-         Công bố TCCS, thử nghiệm chất lượng sản phẩm
-         Xin giấy phép khảo nghiệm
-         Khảo nghiệm(nếu có)
-         Xin công nhận lưu hành sản phẩm
-         Chính thức nhập khẩu loại phân bón đã khảo nghiệm
-         Kiểm tra nhà nước
-         Công bố hợp quy
-         Lưu thông sản phẩm trên thị trường


Trungtâm giám định và chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy Vietcert với đội ngũ chuyên gia tư vấn nhiệt huyết, giàu kinh nghiệm luôn luôn sẳn sàng giải đáp mọi thắc mắc của khách hàng về thủ tục công bố hợp quy phân bón.

 VIETCERT - TRUNG TÂM GIÁM ĐỊNH VÀ CHỨNG NHẬN HỢP CHUẨN HỢP QUY
ĐỂ HỖ TRỢ THÔNG TIN VUI LÒNG LIÊN HỆ: MR. ẤN (BOB) - 0905 952 099